Cập nhật Kiểm tra quy định 2026-10-19
Với người dùng thường của BTCC (VIP 0), phí hợp đồng vĩnh cửu là Taker 0.055%, Maker 0.03%; phí giao ngay là Taker 0.3%, Maker 0.2%. Khi tổng số tiền nạp tích lũy đạt 200 USDT, bạn lên VIP 1 và phí hợp đồng giảm còn Taker 0.05%, Maker 0.025%. Trên trang phí chính thức, giao ngay dùng cùng một mức phí từ VIP 0 đến VIP 7.
Trang phí của BTCC không có giảm phí bằng token nền tảng. Cấp VIP mang lại phí hợp đồng thấp hơn, giảm phí rút coin và tỷ lệ phí có thể khấu trừ bằng phiếu giảm phí (coupon) cao hơn. Bài này gom phí giao ngay, phí hợp đồng, điều kiện VIP, funding rate, phí thanh lý và phí rút vào một chỗ, mỗi con số đều kèm nguồn chính thức và có ví dụ tính cụ thể.
Tóm tắt nhanh
Phí hợp đồng BTCC ở VIP 0 là Taker 0.055%, Maker 0.03%, tính theo giá trị vị thế, thu một lần khi mở và một lần khi đóng.
Phí giao ngay BTCC là Taker 0.3%, Maker 0.2%, giống nhau ở mọi cấp VIP trên trang phí.
Nạp tích lũy 200 USDT (hoặc lượng coin khác tương đương) là lên VIP 1 ngay, phí hợp đồng giảm còn Taker 0.05%, Maker 0.025%.
BTCC thanh toán phí funding mỗi 8 giờ (00:00, 08:00, 16:00 giờ Đài Loan); bên long và bên short trả cho nhau, BTCC không thu.
BTCC miễn phí nạp coin; phí rút USDT tùy mạng, tra ngày 2026-10-19 thì TRC20 là 1.5 USDT, ERC20 và BEP20 là 2 USDT.
Số liệu dưới đây được đối chiếu với trang chính thức vào 2026-10-19 (ngày kiểm tra số liệu), để bạn tham khảo.
Tóm tắt: bảng phí giao dịch BTCC
| Thị trường | Maker | Taker | Sau khi giảm bằng token nền tảng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Giao ngay | 0.2% | 0.3% | Không có giảm phí bằng token nền tảng | Trên trang phí, VIP 0 đến VIP 7 đều như nhau |
| Hợp đồng vĩnh cửu (VIP 0) | 0.03% | 0.055% | Không có giảm phí bằng token nền tảng | Tính theo giá trị vị thế, mở và đóng mỗi lần thu một lần; phí funding tính riêng |
| Hợp đồng vĩnh cửu (VIP 1) | 0.025% | 0.05% | Không có giảm phí bằng token nền tảng | Nạp tích lũy 200 USDT là được nâng cấp |
Nguồn: bảng “VIP requirements and fee rates” trên trang phí VIP của BTCC, tra ngày 2026-10-19. Cột hợp đồng của bảng không tách hợp đồng ký quỹ USDT, ký quỹ USDC và ký quỹ bằng coin; các loại hợp đồng có dùng chung một mức phí hay không thì BTCC không ghi rõ chính thức. Một bài viết của BTCC Academy ngày 2026-07-15 ghi phí Taker VIP 0 là 0.048%, khác với mức 0.055% hiện có trên trang phí; bài này lấy trang phí làm chuẩn.
Phí giao dịch BTCC cao hay thấp so với các sàn khác?
| Sàn (VIP 0) | Giao ngay Maker / Taker | Hợp đồng USDT-M Maker / Taker |
|---|---|---|
| BTCC | 0.2% / 0.3% | 0.03% / 0.055% |
| Binance | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.05% |
| OKX | 0.08% / 0.1% | 0.02% / 0.05% |
| Bybit | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.055% |
| Bitget | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.06% |
| MEXC | 0% / 0.05% | 0% / 0.02% |
| Gate | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.05% |
| BingX | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.05% |
| KuCoin | 0.1% / 0.1% (coin nhóm A) | 0.02% / 0.06% |
| HTX | 0.2% / 0.2% | 0.02% / 0.06% |
| XT | 0.2% / 0.2% | 0.02% / 0.06% |
| WEEX | 0.1% / 0.1% | 0.02% / 0.08% |
| Pionex | 0.05% / 0.05% | 0.02% / 0.05% |
| Ourbit | 0% / 0% | 0.02% / 0.04% |
Nguồn: BTCC lấy từ trang phí chính thức ngày 2026-10-19; 13 sàn còn lại lấy từ bài tổng hợp phí của từng sàn trên trang này (đối chiếu với trang chính thức của từng sàn vào 2026-10-11), có liên kết trong bảng.
Đặt BTCC cạnh 13 sàn mà trang này tổng hợp, có ba điểm thấy rõ:
- Taker hợp đồng ở mức trung bình: 0.055% bằng Bybit, cao hơn một chút so với 0.05% của Binance, OKX, Gate, BingX, Pionex, và thấp hơn 0.06% của Bitget, KuCoin, HTX, XT cũng như 0.08% của WEEX; Ourbit 0.04% và MEXC 0.02% thì rẻ hơn.
- Maker hợp đồng hơi cao: 0.03% là cao nhất trong bảng, 12 sàn còn lại là 0.02%, MEXC là 0%. Nếu bạn chủ yếu đặt lệnh chờ, phí Maker bạn trả ở BTCC bằng 1.5 lần phần lớn các sàn.
- Giao ngay đắt rõ rệt: Taker 0.3% là cao nhất trong bảng, khoảng 3 lần mức 0.1% của phần lớn các sàn, và phí giao ngay trên trang phí không giảm theo cấp VIP. Chỉ xét phí, BTCC hợp với giao dịch hợp đồng hơn là giao dịch giao ngay khối lượng lớn.
Dù vậy, điều kiện VIP 1 của BTCC rất thấp: nạp 200 USDT là có phí hợp đồng Taker 0.05%, Maker 0.025%, mức Taker bằng VIP 0 của Binance và OKX. So sánh đầy đủ phí các sàn có trong bài so sánh các sàn có phí thấp nhất.
Maker và Taker ở BTCC chênh nhau bao nhiêu?
Theo giải thích của BTCC về bên maker và bên taker: lệnh khớp ngay sau khi đặt (dù khớp một phần hay toàn bộ) là bên taker, lệnh thị trường luôn là taker; phần của lệnh giới hạn vào sổ lệnh trước rồi mới được khớp là bên maker. BTCC cũng lưu ý lệnh giới hạn đặt ở mức giá khớp được ngay vẫn tính là taker.
Lấy hợp đồng vĩnh cửu BTCUSDT làm ví dụ: giá BTC hiện tại là 100,000 USDT, bạn đặt lệnh giới hạn mua ở 99,500 USDT, đợi giá giảm mới khớp, trả Maker 0.03%; mua thẳng bằng lệnh thị trường thì trả Taker 0.055%. Cùng khớp 10,000 USDT, Maker trả 3 USDT, Taker trả 5.5 USDT, chênh 2.5 USDT. Khoảng cách giữa Maker và Taker ở BTCC nhỏ hơn phần lớn các sàn (sàn khác thường là 0.02% so với 0.05%, chênh 2.5 lần), nên chuyển sang lệnh chờ cũng tiết kiệm được tỷ lệ ít hơn; nhưng nếu khối lượng mỗi tháng lớn, phần chênh lệch vẫn cộng dồn lại. Giải thích chung về Maker và Taker có trong bài phí Maker và Taker khác nhau thế nào.
Phí giao ngay BTCC tính thế nào?
| Giao dịch | Maker 0.2% | Taker 0.3% |
|---|---|---|
| Mua 1,000 USDT BTC | 2 USDT | 3 USDT |
| Mua 10,000 USDT BTC | 20 USDT | 30 USDT |
| Mua rồi bán 10,000 USDT (một vòng mua bán) | 40 USDT | 60 USDT |
| Khối lượng giao ngay 100,000 USDT mỗi tháng | 200 USDT | 300 USDT |
Nguồn: cột giao ngay trên trang phí VIP của BTCC (Taker / Maker là 0.3% / 0.2%), tra ngày 2026-10-19; số tiền do bài này tính theo mức phí.
Công thức là giá trị khớp lệnh × tỷ lệ phí. Mua BTC bằng lệnh thị trường với 10,000 USDT thì phí là 10,000 × 0.3% = 30 USDT; cùng số tiền đó mua ở Binance với mức 0.1% thì là 10 USDT. Phí giao ngay của BTCC trừ bằng USDT hay bằng coin mua được thì trang hướng dẫn chính thức không ghi rõ; sau khi khớp, bạn có thể đối chiếu trong lịch sử khớp lệnh giao ngay ở mục “Transaction Report”.
Lên VIP cũng không làm giảm phí giao ngay: cột giao ngay trên trang phí BTCC ghi 0.3% / 0.2% từ VIP 0 đến VIP 7. Tôi cũng không tìm thấy cặp giao ngay miễn phí nào do BTCC công bố chính thức. Nếu bạn chủ yếu giao dịch giao ngay và để ý chi phí, hãy tính điểm này vào trước.
Phí hợp đồng BTCC tính thế nào?
| Giao dịch | VIP 0 Maker 0.03% | VIP 0 Taker 0.055% | VIP 1 Taker 0.05% |
|---|---|---|---|
| Mở vị thế 10,000 USDT | 3 USDT | 5.5 USDT | 5 USDT |
| Mở + đóng vị thế 10,000 USDT | 6 USDT | 11 USDT | 10 USDT |
| Mở + đóng vị thế 20,000 USDT | 12 USDT | 22 USDT | 20 USDT |
Nguồn: trang phí VIP của BTCC, tra ngày 2026-10-19; số tiền do bài này tính theo mức phí.
Quy định VIP của BTCC ghi rõ mỗi khoản phí mở và đóng vị thế đều thu theo cấp VIP của người dùng tại thời điểm đó (mục “Terms & Conditions” trên trang phí, hiệu lực từ 2025-11-19). Phí tính theo giá trị vị thế, không phải theo ký quỹ: bài so sánh phí của BTCC Academy ghi rõ phí hợp đồng vĩnh cửu tính trên toàn bộ giá trị danh nghĩa của vị thế, không phải số ký quỹ bạn bỏ ra.
Phí tính theo giá trị vị thế, không phải theo ký quỹ.Dùng 1,000 USDT ký quỹ mở đòn bẩy 10 lần thì giá trị vị thế là 1,000 × 10 = 10,000 USDT. Ở VIP 0, mở bằng Taker trả 10,000 × 0.055% = 5.5 USDT, đóng lại trả thêm 5.5 USDT, một vòng mở và đóng là 11 USDT, bằng 1.1% số ký quỹ. Nếu cả mở lẫn đóng đều dùng Maker thì là 10,000 × 0.03% × 2 = 6 USDT.
Cũng 1,000 USDT ký quỹ nhưng mở đòn bẩy 20 lần, giá trị vị thế là 20,000 USDT, một vòng mở và đóng bằng Taker là 22 USDT, chiếm 2.2% ký quỹ, và khoản này phải trả trước khi giá kịp nhúc nhích. Đòn bẩy càng cao, vào ra càng thường xuyên thì phí chiếm tỷ lệ vốn càng lớn; khi giá đi ngược chiều, vị thế dùng đòn bẩy còn có thể bị thanh lý bắt buộc và mất toàn bộ ký quỹ.
Cách làm tròn: giải thích của BTCC về quyền lợi VIP và phí giao dịch (cập nhật 2026-08-04) ghi rõ mọi khoản phí đều tính đến hai chữ số thập phân, phần vượt quá được làm tròn. Cách tính vị thế, đòn bẩy và chế độ ký quỹ thực tế có trong hướng dẫn hợp đồng BTCC; công thức phí hợp đồng chung xem bài cách tính phí hợp đồng.
Cấp VIP của BTCC tính thế nào?
| Cấp | Tổng tài sản tài khoản (USDT) | Khối lượng hợp đồng 30 ngày gần nhất (USDT) | Khối lượng giao ngay 30 ngày gần nhất (USDT) | Hợp đồng Taker / Maker | Giao ngay Taker / Maker |
|---|---|---|---|---|---|
| VIP 0 | — | — | — | 0.055% / 0.03% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 1 | 200 | 500,000 | 100,000 | 0.05% / 0.025% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 2 | 15,000 | 7,500,000 | 700,000 | 0.045% / 0.022% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 3 | 100,000 | 20,000,000 | 3,000,000 | 0.04% / 0.02% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 4 | 200,000 | 75,000,000 | 3,000,000 | 0.032% / 0.018% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 5 | 1,000,000 | 200,000,000 | 25,000,000 | 0.025% / 0.015% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 6 | 2,000,000 | 500,000,000 | 40,000,000 | 0.02% / 0.012% | 0.3% / 0.2% |
| VIP 7 | 3,000,000 | 1,000,000,000 | 60,000,000 | 0.015% / 0.01% | 0.3% / 0.2% |
Nguồn: phần “VIP requirement” và “Fee rates” trên trang phí VIP của BTCC, tra ngày 2026-10-19. Chỉ cần đạt một trong ba điều kiện là được nâng cấp; trang phí ghi theo thứ tự Taker / Maker.
- Lên VIP 1 thế nào: trang phí ghi “nạp 200 USDT là thành VIP 1”, còn điều khoản VIP ghi nạp tích lũy đạt 200 USDT (hoặc lượng coin khác tương đương) là được nâng cấp ngay, không cần đợi cập nhật hằng ngày.
- Bao lâu cập nhật một lần: từ VIP 1 trở lên, cấp được tự động nâng hoặc hạ lúc 01:00 (giờ Đài Loan) mỗi ngày, cấp và mức phí mới có hiệu lực từ lúc đó.
- Khối lượng tính thế nào: phần câu hỏi thường gặp trên trang phí ghi giao dịch mở, đóng hợp đồng và giao dịch giao ngay trong 30 ngày gần nhất đều được tính, bao gồm hợp đồng ký quỹ USDT, ký quỹ bằng coin và hợp đồng token hóa, dữ liệu cập nhật theo thời gian thực.
- Tổng tài sản tính thế nào: tài khoản hợp đồng + tài khoản ví + lãi lỗ chưa thực hiện, bao gồm tài sản Futures Pro và giao ngay; xem ở “Assets” → tổng tài sản tài khoản.
- Hạ cấp và thời gian giữ cấp: khi cả tổng tài sản lẫn khối lượng 30 ngày đều không đạt thì bị hạ cấp; từ VIP 3 trở lên có thời gian giữ cấp, VIP 3 là 10 ngày, VIP 4 là 15 ngày, đến VIP 7 là 30 ngày, trong thời gian đó vẫn áp dụng mức phí của cấp cũ. Lên VIP 1 nhờ nạp tích lũy rồi có bị hạ cấp hay không thì BTCC không ghi rõ chính thức.
- Chuyển cấp VIP từ sàn khác: nếu bạn đã là VIP ở sàn khác, hoặc khối lượng, tài sản đạt chuẩn VIP 3 của BTCC, bạn có thể tải bằng chứng lên để đăng ký; sau khi được duyệt thủ công sẽ được nâng thẳng một cấp. Ai nâng cấp theo cách này thì không nhận được gói quà nâng cấp VIP.
| Cấp | Giảm phí rút coin | Giảm phí Convert | Tỷ lệ khấu trừ bằng coupon | Số ngày giữ cấp | Hạn mức rút thêm trong 24 giờ (USDT) |
|---|---|---|---|---|---|
| VIP 0 | — | — | — | — | — |
| VIP 1 | 10% | 10% | 10% | — | — |
| VIP 2 | 10% | 10% | 10% | — | — |
| VIP 3 | 20% | 20% | 15% | 10 | 500,000 |
| VIP 4 | 30% | 30% | 20% | 15 | 500,000 |
| VIP 5 | 40% | 40% | 25% | 20 | 500,000 |
| VIP 6 | 50% | 50% | 30% | 25 | 1,000,000 |
| VIP 7 | 60% | 60% | 35% | 30 | 1,500,000 |
Nguồn: dữ liệu các cấp trên trang phí VIP của BTCC, tra ngày 2026-10-19. Hạn mức rút thêm chỉ áp dụng cho tài khoản KYC2 đã hoàn tất xác minh khuôn mặt; các bước xác minh danh tính xem hướng dẫn xác minh KYC BTCC.
Với phần lớn nhà đầu tư nhỏ lẻ, VIP 1 gần như có ngay khi nạp tiền; VIP 2 cần tổng tài sản 15,000 USDT hoặc khối lượng hợp đồng 7.5 triệu USDT mỗi tháng, khoảng cách rất lớn. Người giao dịch hợp đồng 300,000 USDT mỗi tháng không đạt ngưỡng khối lượng 500,000 USDT của VIP 1, nhưng chỉ cần nạp tích lũy 200 USDT là đã thành VIP 1. Không cần cố giao dịch nhiều hơn chỉ để lên cấp.
BTCC có giảm phí bằng token nền tảng không?
Không. Tôi không tìm thấy mục hay quy định nào về giảm phí bằng token nền tảng trên trang phí và trung tâm hỗ trợ của BTCC, không giống Binance dùng BNB hay Bybit dùng MNT để được giảm phí. Trên trang phí, có hai thứ liên quan đến “khấu trừ”:
- Coupon: coupon phát trong các chương trình khuyến mãi có thể khấu trừ phí hợp đồng. Trang phí mô tả “Fee coverage rate with coupons” là tỷ lệ phí mà coupon có thể khấu trừ khi giao dịch hợp đồng, VIP 1 là 10%, đến VIP 7 là 35%. Theo hướng dẫn của BTCC về coupon và quỹ giao dịch (cập nhật 2026-02-25), coupon hiện chỉ dùng được ở chế độ ký quỹ chéo (Cross Margin), không hỗ trợ ký quỹ cô lập (Isolated Margin). Khác biệt giữa hai chế độ xem bài ký quỹ chéo và ký quỹ cô lập khác nhau thế nào.
- Giảm phí theo VIP: phí rút coin và phí Convert được giảm theo cấp VIP, VIP 1 là 10%, VIP 7 là 60%, xem bảng ở phần trước.
Coupon và quỹ giao dịch có giới hạn sử dụng. Trang hướng dẫn cấm mở nhiều tài khoản, cấm dùng quỹ giao dịch để mở đồng thời long và short, phòng hộ hoặc giao dịch tạo khối lượng ảo (wash trading); vi phạm thì quỹ giao dịch và lợi nhuận liên quan sẽ bị hủy, trường hợp nghiêm trọng sẽ bị trừ 20% tiền gốc làm phí hành chính.
Funding rate có phải phí do BTCC thu không?
Không. Theo giải thích của BTCC về phí funding (cập nhật 2026-08-13), BTCC không thu bất kỳ khoản phí funding nào; phí funding do người dùng trả cho nhau: tỷ lệ dương thì bên long trả cho bên short, tỷ lệ âm thì bên short trả cho bên long. Mục đích là giữ giá hợp đồng vĩnh cửu sát với giá tài sản cơ sở.
- Thời điểm thanh toán: mỗi 8 giờ một lần, lúc 08:00, 16:00, 00:00 giờ Đài Loan. Chỉ khi đang giữ vị thế tại ba thời điểm này mới phải trả hoặc được nhận. BTCC không tạm dừng giao dịch khi tính toán, ví dụ mở hoặc đóng vị thế lúc 08:00:05 vẫn có thể phải trả hoặc được nhận phí funding.
- Công thức: với hợp đồng ký quỹ USDT, “phí funding = giá trị vị thế × funding rate”, trong đó giá trị vị thế = giá tốt nhất phía đối ứng × số lượng vị thế, không liên quan đến số lần đòn bẩy. Phí funding trừ từ tài khoản hợp đồng và có thể ảnh hưởng đến giá thanh lý.
- Có thể điều chỉnh: khi thị trường biến động mạnh, BTCC có quyền điều chỉnh mức trần và mức sàn của funding rate, và cũng có thể tăng số lần thu so với 3 lần mỗi ngày.
Một ví dụ: vị thế long 10,000 USDT, funding rate +0.01%, mỗi kỳ trả 10,000 × 0.01% = 1 USDT, một ngày 3 kỳ là 3 USDT. Giữ lệnh 4 ngày thì cộng dồn 12 USDT, đã vượt 11 USDT của một vòng mở và đóng bằng Taker ở VIP 0. Ví dụ trong giải thích chính thức là giữ vị thế long 1 BTC, giá đối ứng 95,000 USDT, tỷ lệ 0.02%, mỗi kỳ phải trả 19 USDT. Giữ lệnh càng lâu, phí funding chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng chi phí. Cơ chế đầy đủ xem bài funding rate là gì.
Bị thanh lý bắt buộc phải trả bao nhiêu phí?
Theo quy định của BTCC về phí thanh lý bắt buộc (cập nhật 2026-08-13), khi vị thế bị thanh lý bắt buộc (ký quỹ chéo hoặc cô lập), BTCC thu phí thanh lý và đưa vào quỹ bảo hiểm, lịch sử giao dịch ghi là “Liquidation fee”. Với hợp đồng ký quỹ USDT, công thức là số lượng bị thanh lý × giá thanh lý × tỷ lệ phí thanh lý, thu bằng USDT.
- Tỷ lệ 1%: BTCUSDT, BTCUSD, ETHUSDT, ETHUSD, XRPUSDT, XRPUSD, SOLUSDT, SOLUSD, DOGEUSDT.
- Tỷ lệ 1.2%: tất cả sản phẩm khác. BTCC giữ quyền thay đổi phí thanh lý và có thể thay đổi mà không báo trước.
Khoản phí này đắt hơn đóng vị thế bình thường rất nhiều. Giả sử vị thế BTCUSDT bị thanh lý có giá trị 9,000 USDT tính theo giá thanh lý, phí thanh lý là 9,000 × 1% = 90 USDT; nếu tự đóng chính vị thế đó bằng Taker thì chỉ mất 9,000 × 0.055% = 4.95 USDT, phí thanh lý gấp khoảng 18 lần. Với hợp đồng của coin khác, tỷ lệ là 1.2%, tức 108 USDT. Đòn bẩy khuếch đại thua lỗ: khi giá đi ngược chiều, bạn có thể mất sạch ký quỹ, cộng thêm khoản phí thanh lý này. Trước khi đặt lệnh, bạn có thể ước tính bằng công cụ tính giá thanh lý và đặt cắt lỗ.
Nạp, rút tiền và Convert trên BTCC có mất phí không?
Nạp coin miễn phí, rút coin thu phí cố định. Tab “Deposits & Withdrawals” trên trang phí BTCC ghi rõ: BTCC không thu phí nạp tiền mã hóa, nhưng mỗi coin có số lượng nạp tối thiểu cho mỗi lần, nạp ít hơn số lượng này sẽ bị tịch thu và không được ghi có; mỗi lần rút trả một khoản phí cố định để trả phí chuyển trên blockchain. Phí của từng mạng USDT như sau:
| Mạng USDT | Nạp tối thiểu mỗi lần | Phí nạp | Phí rút |
|---|---|---|---|
| Solana (SOL) | 1 USDT | 0 | 1 USDT |
| TRON (TRC20) | 1 USDT | 0 | 1.5 USDT |
| BNB Smart Chain (BEP20) | 1 USDT | 0 | 2 USDT |
| Ethereum (ERC20) | 1 USDT | 0 | 2 USDT |
| Arbitrum One | 1 USDT | 0 | 5 USDT |
| Avalanche (C-Chain) | 1 USDT | 0 | 5 USDT |
| Optimism (OP Mainnet) | 1 USDT | 0 | 5 USDT |
| Polygon (POL) | 1 USDT | 0 | 5 USDT |
Nguồn: tab “Deposits & Withdrawals” trên trang phí BTCC, tra ngày 2026-10-19. USDT-OMNI hiện không mở nạp rút. Tra cùng lúc, phí rút BTC trên mạng chính là 0.0001 BTC (nạp tối thiểu 0.00002 BTC), ETH qua Ethereum, Arbitrum One, Base, OP Mainnet đều là 0.0006 ETH.
- Phí rút có thay đổi: trang phí lưu ý phí rút do mạng chính quyết định, khi mạng tắc nghẽn có thể điều chỉnh mà không báo trước; giải thích của BTCC về hạn mức và phí rút (cập nhật 2026-08-25) cũng ghi rõ phí thực tế, số lượng rút tối thiểu và số lượng nhận được đều lấy theo hiển thị trên trang rút tại thời điểm đó.
- Hơi khác các sàn khác: phí rút USDT ERC20 của BTCC là 2 USDT, bằng BEP20; Polygon, Arbitrum lại tốn 5 USDT. Nếu bạn quen rút qua Polygon cho rẻ ở sàn khác, sang BTCC nên xem Solana hoặc TRC20, với điều kiện bên nhận hỗ trợ mạng đó. So sánh phí rút USDT giữa các sàn xem so sánh phí rút USDT; cách xử lý khi chọn nhầm mạng xem nạp nhầm mạng phải làm sao.
- Số tiền nạp được ghi có: hướng dẫn nạp tiền của BTCC ghi rõ BTCC không thu phí nạp coin, nhưng số tiền về tài khoản sẽ bị trừ phí rút mà bên chuyển thu và phí đào trên chuỗi (nếu có).
- Convert: theo hướng dẫn Convert của BTCC (cập nhật 2026-09-07), Convert thực chất thực hiện giao dịch giao ngay, dùng USDT làm coin trung gian (đổi BTC sang ETH phải đổi sang USDT trước rồi mới sang ETH, chia làm hai bước). Nếu lần đổi đó có phí, phí sẽ hiển thị ở trang xác nhận; mức phí là bao nhiêu thì BTCC không ghi rõ chính thức. Từ VIP 1 trở lên được giảm 10% đến 60% phí Convert.
- Mua coin bằng thẻ và rút Tân Đài tệ (TWD): nút trên hướng dẫn mua coin bằng thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ của BTCC ghi “mua với phí 0”; ngân hàng phát hành thẻ hoặc kênh thanh toán có thu thêm phí không, tỷ giá tính thế nào, BTCC không ghi rõ chính thức. Hướng dẫn rút tiền pháp định hiện ghi tạm thời chưa hỗ trợ phương thức rút này.
- Lãi qua đêm TradFi: menu trên trang web BTCC ghi TradFi (kim loại quý, hàng hóa, ngoại hối, hợp đồng cổ phiếu) là “0 Fees”, nhưng theo giải thích của BTCC về lãi qua đêm, vị thế hợp đồng cổ phiếu token hóa, hàng hóa và ngoại hối giữ qua 00:00 (giờ Đài Loan) mỗi ngày sẽ bị thu lãi qua đêm, công thức là giá mở vị thế × số lot × tỷ lệ qua đêm × số ngày giữ; hợp đồng tiền mã hóa không thu lãi qua đêm.
Cách xem cấp phí giao dịch BTCC của bạn
- Trên web: đăng nhập rồi mở trang phí VIP của BTCC (“Benefits” → “VIP Program” ở đầu trang, hoặc “Services” → “VIP Program” ở chân trang), trang sẽ hiển thị cấp hiện tại, mức phí của bạn và còn thiếu bao nhiêu tiền nạp hoặc khối lượng để lên cấp tiếp theo.
- Mỗi lệnh thực tế bị trừ bao nhiêu: theo hướng dẫn của BTCC về lịch sử tài sản và báo cáo giao dịch (cập nhật 2026-09-16), bấm biểu tượng hồ sơ ở góc trên bên phải → “Transaction Report” để xem lịch sử khớp lệnh riêng cho hợp đồng, giao ngay và TradFi; biến động tài sản nằm ở “Assets” → “Fund history” góc trên bên phải, coupon có tab riêng.
- App: vị trí menu xem cấp VIP và mức phí trong app thì trang hướng dẫn chính thức không ghi rõ.
Giao dịch hợp đồng 300,000 USDT mỗi tháng, trên BTCC thực tế trả bao nhiêu?
| Tình huống (khối lượng hợp đồng 300,000 USDT mỗi tháng) | Toàn bộ Taker | Toàn bộ Maker |
|---|---|---|
| VIP 0 | 300,000 × 0.055% = 165 USDT | 300,000 × 0.03% = 90 USDT |
| VIP 1 (nạp tích lũy 200 USDT) | 300,000 × 0.05% = 150 USDT | 300,000 × 0.025% = 75 USDT |
Nguồn: mức phí lấy từ trang phí VIP của BTCC (2026-10-19), số tiền do bài này tính.
Với khối lượng này, chuyển từ VIP 0 Taker sang VIP 1 Maker, phí mỗi tháng giảm từ 165 USDT xuống 75 USDT, bớt được hơn một nửa. Lên VIP 1 chỉ cần nạp tích lũy 200 USDT, không phải giao dịch thêm; còn chuyển sang lệnh chờ thì phải chấp nhận lệnh chờ không phải lúc nào cũng khớp. Bảng trên chưa tính phí funding: nếu thường giữ lệnh qua đêm, mỗi kỳ phí funding sẽ cộng thêm vào. Muốn tính chung phí giao dịch, phí funding và đòn bẩy, bạn có thể dùng công cụ tính chi phí hợp đồng.
5 cách tiết kiệm phí giao dịch BTCC
Xếp theo số tiền một nhà đầu tư nhỏ lẻ điển hình (chủ yếu giao dịch hợp đồng, khối lượng 300,000 USDT mỗi tháng, thỉnh thoảng giao dịch giao ngay) có thể tiết kiệm:
- Giao dịch hợp đồng bằng lệnh chờ khi có thể: đổi từ Taker 0.05% sang Maker 0.025% ở VIP 1, phí trên 300,000 USDT mỗi tháng giảm từ 150 USDT xuống 75 USDT, tiết kiệm 75 USDT, nhiều nhất trong các cách ở đây. Cái giá phải trả là lệnh chờ không chắc khớp, khi cần vào hoặc ra lệnh gấp vẫn phải dùng Taker.
- Tránh bị thanh lý: phí thanh lý 1% đến 1.2%, gấp khoảng 18 lần trở lên so với đóng vị thế bằng Taker thông thường. Một vị thế 9,000 USDT bị thanh lý một lần là mất 90 USDT trở lên, nhiều hơn số tiền một tháng dùng lệnh chờ tiết kiệm được. Kiểm soát đòn bẩy và đặt cắt lỗ là cách tránh khoản phí này.
- Lên VIP 1: nạp tích lũy 200 USDT là được nâng cấp ngay, Taker hợp đồng giảm từ 0.055% xuống 0.05%, Maker từ 0.03% xuống 0.025%; với 300,000 USDT mỗi tháng toàn bộ là Taker thì tiết kiệm 15 USDT, phí rút coin và phí Convert cũng được giảm 10%. Cấp tiếp theo là VIP 2 cần tài sản 15,000 USDT hoặc khối lượng 7.5 triệu, không nên cố giao dịch nhiều hơn chỉ để lên cấp.
- Không giao dịch giao ngay khối lượng lớn trên BTCC: phí Taker giao ngay của BTCC là 0.3%, giao ngay 100,000 USDT mỗi tháng phải trả 300 USDT; cùng khối lượng đó ở sàn thu 0.1% chỉ là 100 USDT, và phí giao ngay của BTCC không giảm theo cấp VIP.
- Chọn đúng mạng rút và không nạp dưới mức tối thiểu: rút USDT qua Solana tốn 1 USDT, TRC20 tốn 1.5 USDT, rẻ hơn mức 5 USDT của Polygon, Arbitrum (tra ngày 2026-10-19), với điều kiện bên nhận hỗ trợ; nạp dưới số lượng tối thiểu mỗi lần sẽ bị tịch thu, kể cả lần chuyển thử số nhỏ cũng phải vượt mức tối thiểu.
Câu hỏi thường gặp
Phí giao dịch BTCC là bao nhiêu?
Với người dùng thường của BTCC (VIP 0), phí hợp đồng vĩnh cửu là Taker 0.055%, Maker 0.03%; phí giao ngay là Taker 0.3%, Maker 0.2% (theo trang phí chính thức ngày 2026-10-19). Sau khi nạp tích lũy 200 USDT để lên VIP 1, phí hợp đồng giảm còn Taker 0.05%, Maker 0.025%; cấp cao nhất là VIP 7 với Taker 0.015%, Maker 0.01%, còn phí giao ngay không đổi ở mọi cấp.
Phí hợp đồng BTCC tính thế nào?
Phí hợp đồng BTCC = giá trị vị thế × tỷ lệ phí, thu một lần khi mở và một lần khi đóng, không liên quan đến số lần đòn bẩy. Dùng 1,000 USDT ký quỹ mở 10 lần thì giá trị vị thế là 10,000 USDT; ở VIP 0, mở bằng Taker mất 5.5 USDT, đóng mất 5.5 USDT, tổng cộng 11 USDT. Nếu giữ vị thế qua thời điểm thanh toán funding thì còn phải tính thêm phí funding.
Vì sao phí giao ngay BTCC cao hơn?
Phí giao ngay BTCC là Taker 0.3%, Maker 0.2%, trên trang phí từ VIP 0 đến VIP 7 đều như nhau, cao hơn mức 0.1% của phần lớn các sàn. BTCC không giải thích lý do chính thức; ưu đãi VIP của BTCC chủ yếu nằm ở phí hợp đồng, giảm phí rút và phí Convert, nên người giao dịch giao ngay là chính sẽ chịu chi phí cao hơn.
Phí rút tiền BTCC là bao nhiêu?
Phí rút của BTCC tùy theo coin và mạng, nạp coin không mất phí. Tra ngày 2026-10-19, rút USDT qua Solana là 1 USDT, TRC20 1.5 USDT, BEP20 và ERC20 mỗi mạng 2 USDT, Polygon và Arbitrum One mỗi mạng 5 USDT; BTC trên mạng chính là 0.0001 BTC. Phí có thể điều chỉnh theo tình trạng mạng chính, lấy theo hiển thị trên trang rút tại thời điểm đó; từ VIP 1 trở lên còn được giảm phí rút.
Làm sao lên VIP 1 trên BTCC?
Khi tổng số tiền nạp tích lũy trên BTCC đạt 200 USDT (hoặc lượng coin khác tương đương), bạn được lên VIP 1 ngay, không cần đợi cập nhật hằng ngày. Hai điều kiện còn lại là khối lượng hợp đồng 500,000 USDT hoặc khối lượng giao ngay 100,000 USDT trong 30 ngày gần nhất, chỉ cần đạt một trong số đó; các cấp từ VIP 1 trở lên cập nhật lúc 01:00 (giờ Đài Loan) mỗi ngày.
Funding rate trên BTCC bao lâu thu một lần?
BTCC thanh toán phí funding mỗi 8 giờ một lần, lúc 08:00, 16:00, 00:00 giờ Đài Loan, chỉ khi giữ vị thế tại ba thời điểm này mới phải trả hoặc được nhận. Phí funding do bên long và bên short trả cho nhau, BTCC không thu và đây cũng không phải phí giao dịch; khi thị trường biến động mạnh, BTCC có thể tăng số lần thu mỗi ngày.
Có thể trả phí BTCC bằng token nền tảng để được giảm không?
Không. Trang phí và trung tâm hỗ trợ của BTCC không có quy định giảm phí bằng token nền tảng. Thứ có thể giảm phí hợp đồng là cấp VIP và coupon phát trong các chương trình khuyến mãi; từ VIP 1, coupon có thể khấu trừ 10% đến 35% phí, và hiện chỉ dùng được ở chế độ ký quỹ chéo.
Bị thanh lý trên BTCC có bị thu thêm phí không?
Có. Khi vị thế bị thanh lý bắt buộc, BTCC thu phí thanh lý: 9 sản phẩm chính như BTCUSDT, ETHUSDT, SOLUSDT là 1% giá trị thanh lý, các sản phẩm khác là 1.2%, cao hơn nhiều so với mức 0.055% khi đóng vị thế bình thường. Vị thế BTCUSDT 9,000 USDT bị thanh lý thì phí thanh lý là 90 USDT.
Giới thiệu tổng quan về BTCC, độ an toàn và các cách nạp rút có trong đánh giá sàn BTCC; xác minh danh tính sau khi mở tài khoản xem hướng dẫn xác minh KYC BTCC, đặt lệnh hợp đồng, đòn bẩy và thiết lập rủi ro xem hướng dẫn hợp đồng BTCC. Muốn so sánh phí các sàn, bạn có thể xem so sánh các sàn có phí thấp nhất, phí Maker và Taker khác nhau thế nào, so sánh phí rút USDT và funding rate là gì.
